Ghi
chép kế toán có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và thành công của
bất cứ một doanh nghiệp nào. Theo kết quả phân tích các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, các trục trặc trong việc kế toán được coi là ván đề lớn thứ
hai. Cho dù doanh nghiệp sử dụng hệ thống kế toán đơn hay kế toán kép
đều không quan trọng bằng việc bằng việc hệ thống kế toán đó hoạt động
như thế nào. Ghi chép kế toán kịp thời và chính xác là hết sức quan
trọng.
1. Chủ doanh nghiệp tự chuẩn bị báo cáo tài chính
Những chủ doanh nghiệp nhỏ hiểu biết về sổ sách kế toán, các số liệu
giao dịch kế toán và tự chuẩn bị các báo cáo tài chính thì sẽ nắm được
tình hình doanh nghiệp một cách sâu sắc. Nó giúp cho chủ doanh nghiệp
tránh khỏi những rắc rỗi về tài chính và tập trung vào công việc kinh
doanh của mình để kiếm lời
2. Chủ doanh nghiệp thuê kế toán
Những chủ doanh nghiệp không hiểu biết về về công tác kế toán thì có
thể thuê một người đáng tin cậy làm công tác này. Mặc dù vậy người chủ
doanh nghiệp cần phải hiểu được các báo cáo tài chính. Sự thiếu hiểu
biết về các báo cáo tài chính quan trọng chứng tỏ rằng người chủ doanh
nghiệp đã từ bỏ trách nhiệm quản lý doanh nghiệp của mình. Nói chung
cách khôn ngoan hơn cả là thuê kế toán chuyên nghiệp tính thuế sau khi
họ đã thực hiện việc ghi chép kế toán. Người chủ doanh nghiệp nào mà
thấy cần thiết phải giao phó phần lớn trách nhiệm tài chính cho người
khác thì phải cân nhắc nghiêm túc đến việc thuế một kế toán chuyên
nghiệp (CPA)
B. Người chủ doanh nghiệp điều chỉnh bản sao kê tài khoản ngân hàng hàng tháng
Cách
nhanh nhất để dẫn các doanh nghiệp đến những rắc rối về tài chính là
không thực hiện điều chỉnh bảng sao kê tài khoản ngân hàng hàng tháng.
Với hệ thống kế toán đơn, cách duy nhất là duy trì sự chính xác. Ngay
cả khi áp dụng hệ thống kế toán kép, điều chỉnh bảng sao kê hàng tháng
vẫn là cách duy nhất để phát hiện các sai sót. Rất nhiều chủ doanh
nghiệp sao nhãng việc này vì các vấn đề khác họ cho là đáng quan tâm
hơn. Điều đó đã làm cho báo cáo tài chính của họ mất giá trị, khiến họ
ra những quyết định quan trọng trên cơ sở số liệu sai lệch.
C. Chủ doanh nghiệp theo dõi các báo cáo thu chi chính xác và tự chuẩn bị các báo cáo tháng.
Khả
năng quay vòng vốn linh hoạt của doanh nghiệp là cần thiết để tiếp tục
hoạt động trong một doanh nghiệp. Việc chuẩn bị báo cáo thu chi chính
xác nhất là cách tốt nhất để ngăn ngừa nguy cơ thiếu hụt tiền mặt.
1. Chủ doanh nghiệp hiểu rõ mục đích của các báo cáo tài chính
Nếu chủ doanh nghiệp hiểu rõ tầm quan trọng của các báo cáo tài chính
đối với việc điều hành và kiểm soát doanh nghiệp thì sẽ thực hiện công
việc này một cách nghiêm túc . Các báo cáo kinh doanh được chuẩn bị tốt
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp trong việc kiểm soát
doanh nghiệp và trong mối quan hệ với các tổ chức cho vay, đơn giản hoá
việc tính thuế và tiết kiệm tiền đóng thuế hơn.
2. Chủ doanh nghiệp so sánh một vài báo cáo tài chính tháng để định hướng cho doanh nghiệp của mình
Việc so sánh báo cáo tháng và báo cáo năm để định hướng sẽ cung cấp
những số liệu tài chính cho việc lập kế hoạch. Phân tích xu hướng là
hoạt động quan trọng đối với việc: kiểm tra tồn kho có hiệu quả, lập kế
hoạch vốn, lập kế hoạch cho những khoảng thời gian rỗi, quảng cáo đúng
lúc, thực hiện các chiến dịch khuyến mại và thu lãi tối đa.
3. Chủ doanh nghiệp so sánh các báo cáo với những doanh nghiệp trung bình trong ngành.
Biết cách so sánh doanh nghiệp mình với các doanh nghiệp khác về mặt
tài chính sẽ giúp chủ doanh nghiệp tìm kiếm được các cơ hội vay vốn và
mở rộng kinh doanh. Những hiểu biết này cũng giúp chủ doanh nghiệp có
những thuận lợi về cả mặt tâm lý lẫn công tác lập kế hoạch, giúp họ nắm
tốt hơn hiện trạng của ngành công nghiệp nói chung và cung cấp một hệ
thống dự đoán trước những dao động và xu hướng của thị trường.
4. Chủ doanh nghiệp biết hiện trạng tài chính của doanh nghiệp mình
Việc không nắm được hiện trạng tài chính của doanh nghiệp là nguyên
nhân chính dẫn đến sự thất bại của một doanh nghiệp. Điều hành doanh
nghiệp với những công cụ tài chính tương đối giản đơn và luôn nắm được
tình hình tài chính của doanh nghiệp là điều quan trọng nếu doanh
nghiệp muốn kiếm đủ lãi.
Mặc dù một chế độ ghi chép sổ sách tốt sẽ tốn nhiều thời gian khiến chủ
doanh nghiệp không có điều kiện để làm hết những công việc thực tế khác
của doanh nghiệp, nhưng nó thật sự quan trọng đối với sự thành công của
doanh nghiệp.
D. Doanh nghiệp nộp tiền hàng tháng để đóng bảo hiểm xã hội và thuế cho Nhà nước.
Đây
là qui định của chính phủ, có những hình phạt đối với những trường hợp
không báo cáo chính xác và đúng hạn. Một nguyên nhân quan trọng khác
đối với việc nộp tiền đúng hạn là ổn định tư tưởng cho cán bộ, nhân
viên của doanh nghiệp. Không hoàn thành nghĩa vụ có thể gây ra sự bất
bình trong cán bộ công nhân viên. Điều đó có thể dẫn tới việc làm mất
lòng khách hàng, thậm chí làm mất lợi nhuận của công ty, đôi khi đe doạ
sự tồn tại của doanh nghiệp.
1. Chủ doanh nghiệp phải hiểu biểu mẫu 941.
Biểu mẫu 941 được sử dụng để báo cáo thuế thu nhập và bảo hiểm xã hội
hàng quí mà doanh nghiệp đã giữa lại trong số lương của cán bộ công
nhân viên để nộp bảo hiểm cho họ. Không thực hiện đóng bảo hiểm xã hội
theo Luật thì sẽ phải nộp tiền phạt và tiền lãi do chính phủ qui định.
2. Chủ doanh nghiệp nộp tiền đúng hạn để tránh bị phạt
Số tiền nộp phạt rất lớn và lấy từ khoản lãi. Trong một số doanh nghiệp
nhỏ nộp tiền chậm đã trở thành thói quen và số tiền phạt quá lớn, tới
mức đe doạ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc nộp phạt thường
xuyên do chậm đóng tiền bảo hiểm là dấu hiệu chắc chắn về thực trạng
tồi tệ của một doanh nghiệp và có thể là một điều cảnh báo cho các tổ
chức tín dụng rằng doanh nghiệp gặp phải những rắc rối về tài chính,
khiến cho chủ doanh nghiệp không chắc đã vay được tiền khi cần thiết.
3. Chủ doanh nghiệp cung cấp thông tin W-2.
Không cung cấp thông tin W-2 một cách chính sách là con đường chắc chắn
dấn đến rắc rối với cơ quan thuế quan nhà nước. Việc cung cấp thông tin
chính xác tốn rất ít thời gian mà lại tránh được chi phí tốn kém sau
này về sự chập trễ. Không chú ý đến những chi tiết đối với chính phủ
thường là dấu hiệu cho thấy những thông tin chi tiết khác của các doanh
nghiệp cũng bị bỏ qua. Tình trạng quản lý luộm thuộm như vậy là điều
cảnh báo cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng rằng chủ doanh nghiệp là
một rủi ro tín dụng.
E. Doanh nghiệp có chính sách tín dụng.
Bán
chịu cho khách hàng có thể làm tăng khối lượng hàng bán ra. Nhưng nếu
doanh nghiệp không có chính sách tài chính bằng văn bản hoặc không thực
hiện đúng theo chính sách đó, thì doanh nghiệp có thể bị mất một khoản
tiền do số nợ khó đòi lớn hơn số tiền mang lại do việc tăng lượng hàng
bán ra. Chính sách tín dụng bằng văn bản thường đẩy mạnh tiến độ thu
hồi nợ, đặc biệt khi những khoản chiết khấu có thể sử dụng để khuyến
khích trả nợ sớm. Một số doanh nghiệp nhỏ cho thấy đã có những tiến bộ
trong việc lưu chuyển tiền tệ sau khi thực hiện các chính sách tín dụng.
1. Doanh nghiệp tiến hành lưu giữ hoá đơn hàng tháng
Việc lưu giữ hoá đơn hàng tháng giúp cho chủ doanh nghiệp theo dõi
khách hàng. Đôi khi khách hàng tốt nhất của năm ngoái có thể là khách
hàng tồi tệ hôm nay.
2. Công ty có hệ thống xử lý thích hợp đối với các trường hợp khách hàng trả nợ chậm
Việc trả chậm có thể gây nguy hiểm tới quan hệ giữa công ty với khách
hàng, vì khách hàng không biết được rằng thói quen trả chậm ảnh hưởng
tới doanh nghiệp như thế nào. Việc sử dụng chiết khấu cho việc trả nợ
sớm là một biện pháp hữu hiệu để khuyến khích khách hàng trả nợ đúng
hạn. Điều đó cũng cải thiện tình hình lưu chuyển tiềm mặt, thậm chí xây
dựng mối quan hệ thường xuyên và lâu dài với khách hàng.
3. Doanh nghiệp xoá sổ những khoản nợ khó đòi
Không xoá sổ nợ khó đòi sẽ tạo ra một dấu hiệu xấu đối với giá trị ròng
và có thể đe doạ tình hình tài chính của công ty. Điều đó cũng làm cho
doanh nghiệp biết rằng khách hàng nào là những rủi ro tín dụng nghiêm
trọng của công ty.
4. Doanh nghiệp có chính sách thu hồi nợ tốt
Nhiều chủ doanh nghiệp rất ghét việc thu hồi nợ. Một chính sách thu hồi
nợ tốt sẽ làm đơn giản hoá việc thu hồi nợ và là một biện pháp hữu hiệu
để ngăn chặn việc trả nợ chậm và những khoản nợ khó đòi. Thu hồi nợ
đúng hạn và có hiệu quả là vấn đề quan trọng đối với việc tạo ra dòng
tiền dương và làm tăng lợi nhuận vì giảm bớt được nhu cầu vay ngắn hạn
để hoạt động kinh doanh.
5. Có một loạt thư đòi nợ để gửi cho các khách hàng trả nợ chậm.
Không phải riêng khách hàng thực sự được coi là nợ khó đòi không chỉ bị
ảnh hưởng của số tiền chiết khấu hay các chính sách thu hồi nợ. Những
khách hàng này có thể gặp khó khăn trong tài chính. Trong trường hợp đó
cần liên tục có những thông báo về sự chậm trả nợ của của họ và có thư
đòi nợ để thu hồi nợ. Những lá thư do luật sư viết thường có tác dụng
để đòi nợ. Biện pháp cuối cùng là yêu cầu cơ quan thu hồi nợ đòi giúp.
6. Công ty sử dụng hệ thống visa, thẻ Master hoặc các loại thẻ tín dụng khác
Hệ thống thẻ tín dụng giúp quay vòng tiền mặt đúng lúc và đẩy trách
nhiệm tài chính sang phía khách hàng. Mối lo ngại và sự căng thẳng của
công ty sẽ được giảm đi bằng cách sử dụng thẻ tín dụng tự do loại nhỏ
mà công ty thu của khách. Hệ thống đó cũng làm đơn giản hoá hệ thống kế
toán và hoá đơn đồng thời làm giảm hoạt động chi phí hoạt động trên
lĩnh vực này.
7. Công ty sử dụng chính sách chiết khấu.
Nên sử dụng biện pháp chiết khấu tiền mặt để khuyến khích khách hàng
trả nợ hơn là sử dụng thẻ tín dụng. Hãy thông báo với khách hàng rằng:
thanh toán bằng tiền mặt sẽ giúp họ tiết kiệm tiền và cải thiện việc
lưu chuyển tiền tệ. Sử dụng chính sách chiết khấu này sẽ làm giảm chi
phí thu hồi nợ của doanh nghiệp.
F. Công ty trả tất cả các loại thuế đúng hạn.
Không
trả thuế đúng hạn là biểu hiện của trình độ tổ chức kém. Sự trì hoãn
nộp thuế là do sự sa sút của các chủ doanh nghiệp nhỏ. Chẳng ai muốn
đóng thuế cả, nhưng việc trì hoãn để đóng thuế cũng chẳng làm cho doanh
nghiệp sau này thực hiện việc đó dễ dàng hơn, vì đó có lẽ là thời gian
duy nhất trong năm khi mà toàn bộ tình hình hoạt động của doanh nghiệp
được phản ánh một cách chính xác.
1. Chủ doanh nghiệp xem xét các vấn đề liên quan đến thuế thiết bị.
Đợi cho đến phút chót mới quan tâm đến những vấn đề liên quan đến thuế
để mua trang thiết bị có thể làm cho chi phí lớn hơn. Nghĩ trước và
thảo luận sớm với kế toán về những vấn đề liên quan đến thuế và các
cách lựa chọn khác nhau có thể tiết kiệm được tiền đóng thuế. Sự quan
tâm đến thuế là vấn đề quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp,
nhưng đối với doanh nghiệp nhỏ, sự quan tâm đó có thể tạo ra sự khác
biệt giữa lãi và lỗ.
2. Chủ doanh nghiệp xem xét đến khả năng mua hay thuê trang thiết bị
Quyết định mua hay thuê trang thiết bị là một trong những mối quan tâm
hàng đầu của doanh nghiệp. Thuê thiết bị thay cho việc vay tiền để mua
thiết bị có thể giúp cho việc lưu chuyển tiền mặt dễ dàng hơn, tiết
kiệm được tiền đóng thuế và tăng tổng số vốn hoạt động. Một lý do khác
nữa là việc thuê thiết bị sẽ tiết kiệm thời gian hơn khi cần sửa chữa.
3. .Chủ doanh nghiệp xem xét những ưu điểm và nhược điểm có thể có của việc hợp nhất/Phụ chương S
Mỗi một loại hình cơ cấu doanh nghiệp đều có những ưu điểm của nó. Hầu
hết các doanh nghiệp trong các trường hợp nghiên cứu ngành kinh doanh
nhỏ đều là những doanh nghiệp tư nhân hay hợp tác theo phụ trương S,
trong trường hợp đó doanh nghiệp hợp tác theo phụ trương S không bị ảnh
hưởng bởi thuế thu nhập, vì nó được coi như là một đối tác. Ngoài ra
kiểu hợp tác S và hợp tác chuẩn mực đều có những ưu điểm và nhược điểm
như nhau.
4. Chủ doanh nghiệp không nộp thuế (nghiệp đoàn, nhà nước, địa phương)
Một điều hiển nhiên là bất kỳ một doanh nghiệp nào đóng thuế đều bị
giảm lãi. Nhưng việc không trả thuế đúng hạn còn tồi tệ hơn vì nó gây
sự lãng phí thời gian và sự căng thẳng cho doanh nghiệp. Nó cũng là
thông điệp cho những tổ chức tín dụng và ngân hàng rằng doanh nghiệp là
một rủi ro tín dụng
Kế hoạch tài chính và Đề xuất vay vốn
A. Doanh nghiệp có đủ tiền mặt
Lạm
phát và sự thay đổi tỷ lệ lãi suất làm cho các doanh nghiệp nhỏ luôn
phải lưu ý đến quá trình luân chuyển tiền tệ. Đối với các doanh nghiệp
nhỏ, vay tiền để kinh doanh thì càng gặp khó khăn hơn. Có đủ tiền mặt
lưu chuyển là điều kiện quan trọng đối với sự ổn định tài chính và bền
vững cho một doanh nghiệp. Nếu không nhiều doanh nghiệp có thể trả được
nợ chỉ vì lưu chuyển tiền mặt không tốt.
1. Phiếu thu tiền mặt đã được đánh số trước phải được ghi chép, theo dõi và kiểm tra.
Việc sử dụng các phiếu thu đã được đánh số trước là cách đơn giản nhất
để theo dõi khách hàng và việc bán hàng. Nó còn là nguồn tài liệu để
xây dựng hệ thống kế toán. Nguyên nhân khác để sử dụng hệ thống phiếu
thu đã đánh số trước là doanh nghiệp có thể rút ngắn thời gian lưu kho
và tiết kiệm thời gian trong việc kiểm tra hàng tồn kho trên thực tế.
2. Nộp séc hàng ngày
Một nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý tiềm mặt là duy trì sự luân
chuyển của nó. Tiền mặt càng luân chuyển nhanh từ các khách hàng tới
ngân hàng và đưa vào đầu tư ngắn hạn thích hợp thì càng tốt. Một điều
hữu ích khác của việc nộp séc hàng ngày là giảm được tỷ lệ hao hụt mất
mát mà từ đó có thể gây ra các vấn đề khác.
3. Lập hoá đơn cho khách hàng được thực hiện nhanh chóng (trong vòng 2 ngày)
Gửi hoá đơn chậm cho khách hàng là điều bất lợi vì nó thông tin cho
khách hàng rằng họ có thể trả chậm. Việc lập hoá đơn sai cũng gây ra sự
chậm chễ và tốn nhiều thời gian để sửa chữa.
4. Nhận được các khoản thu hồi nợ trong vòng 60 ngày.
Khi thời gian thu hồi nợ kéo dài hơn 60 ngày thì doanh nghiệp cần kiểm
tra các chính sách thu hồi nợ và chính sách tín dụng. Thời gian thu hồi
nợ lâu làm tăng chi phí hoạt động quan những chi phí phụ khác, làm giảm
lãi và dẫn đến việc doanh nghiệp phải vay thêm vốn để đáp ứng nhu cầu
hoạt động.
5. Tận dụng chiết khấu cho các khoản phải trả.
Tận dụng những khoản chiết khấu tiền mặt mà nhà cung ứng tạo ra sẽ tiết
kiệm được tiền và là một bước quan trọng trong quá trình doanh nghiệp
tự xây dựng mình thành một khách hàng lớn hàng đầu. Được coi như một
khách hàng quan trọng như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao
hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và có thể là sự khởi đầu tốt đẹp cho
việc lãnh đạo một doanh nghiệp mới.
6. Các khoản chi được thanh toán bằng séc đã đánh số.
Séc đã đánh số là cứ liệu cơ bản để xác định những chi phí một cách
chính xác. Nếu không sử dụng loại séc này thì sẽ mất nhiều thời gian để
ghi chép sổ sách, gây khó khăn trong việc kiểm soát những chi phí một
cách chính xác, làm tăng khả năng trả kép và thông tin cho khách hàng
rằng doanh nghiệp đang ở trong tình trạng kinh doanh bất lợi.
B. Doanh nghiệp ước tính nhu cầu về lưu kim tiền mặt
Hầu
hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng cơ sở thực chi hơn là cơ sở
tích luỹ trong hạch toán. Dù rằng áp dụng cơ sở thực chi dễ dàng hơn và
tốn ít thời gian hơn, nhưng nó thường gây rắc rối cho doanh nghiệp, bởi
doanh nghiệp có những khoản chi phí phát sinh mà không được hạch toán
thích hợp. Bằng việc ghi chép các khoản phải thu và các khoản phải trả,
việc dự toán kế hoạch dòng tiền trở nên dễ dàng hơn.
1. Việc trả lương không phải gặp khó khăn gì
Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn về thanh toán lương, cần có biện pháp
cương quyết để tránh sự suy sụp về tài chính. Nhìn chung, chủ doanh
nghiệp hoặc người quản lý đều không theo dõi sổ sách một cách kỹ càng.
Khi vấn đề xảy ra thì đó là một dấu hiệu cho thấy tình hình kinh doanh
nói chung đang kém. Mặt khác, khả năng để thanh toán lương cho nhân
viên thường là dấu hiệu nhỏ nhất để đánh giá xem tình hình kinh doanh
có ở trạng thái cân bằng hay không.
2. Dành tiềm để mở rộng hoạt động kinh doanh, sử dụng trong những trường hợp khẩn cấp hoặc cho các cơ hội mua hàng.
Rất ít doanh nghiệp có ưu thế trong việc có nhiều tiền mặt. Nhiều doanh
nghiệp thất bại chỉ vì họ không có tiền dành riêng để sử dụng trong các
trường hợp khẩn cấp. Hoạt động kinh doanh của họ rất bấp bênh. Có một
quĩ sử dụng riêng cho các trường hợp khẩn cấp là điều cần thiết chứ
không phải là một sự xa xỉ và là một lợi thế trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
3. Chỉ vay vốn ngắn hạn khi cần thiết.
Một doanh nghiệp nhỏ chi nên vay tiền khi cần thiết hay khi có sự phân
tích cho thấy là việc vay vốn ngắn hạn sẽ làm cho doanh nghiệp kiếm
được lãi. Vay vốn ngắn hạn là điều cần thiết đối với việc kinh doanh
theo thời vụ. Nhưng nếu sự phân tích không đúng sẽ biến các khoản vay
ngắn hạn thành những món nợ dài hạn, đặt doanh nghiệp vào một tình
trạng tài chính không ổn định. Việc sử dụng không đúng vốn vay ngắn hạn
là vấn đề chính của nhiều trường hợp nghiên cứu trong ngành kinh doanh
nhỏ.
4. Xác lập trước một mức tín dụng đối với ngân hàng
Xác lập trước một mức tín dụng đối với ngân hàng có nghĩa là doanh
nghiệp có rủi ro tín dụng thấp. Đó là dấu hiệu của sự quản lý tốt đối
với một doanh nghiệp. Xác lập trước một mức tín dụng đối với ngân hàng
sẽ làm cho doanh nghiệp hoạt động một cách linh hoạt hơn. Khi sử dụng
khoản tiền đó một cách đúng đắn có thể tạo ra nguồn quĩ để sử dụng
trong trường hợp khẩn cấp để tận dụng được những cơ hội đầu tư. Một ưu
điểm nữa trong việc phát triển mức tín dụng với ngân hàng là nó sẽ xây
dựng mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp vay vốn dài hạn để mở rộng hoạt động kinh doanh.
C.
Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ vai trò của việc kế hoạch tài chính trong
điều kiện thị trường cho vay vốn cạnh tranh cao hiện nay.
Để
vay vốn trong một thị trường tiền tệ khắt khe như hiện nay, việc lập kế
hoạch tài chính là hết sức quan trọng. Người cho vay muốn biết càng
nhiều càng tốt về những người mà họ cho vay, vì họ làm kinh doanh. Điều
đó có nghĩa là cần chuẩn bị tốt một kế hoạch kinh doanh và một báo cáo
nhân sự chi tiết.
1. Chuẩn bị bản tóm tắt lý lịch cá nhân của chủ doanh nghiệp
Bản tóm tắt lý lịch cá nhân của chủ doanh nghiệp được chuẩn bị tốt là
tài liệu cần thiết để cho doanh nghiệp nhỏ vay vốn trên thị trường hiện
nay. Vay vốn kinh doanh cho một doanh nghiệp nhỏ là một nghệ thuật và
người chủ doanh nghiệp phải thể hiện khả năng kinh doanh của mình. Một
bản tóm tắt sơ yếu lý lịch cá nhân của chủ doanh nghiệp là thông điệp
nói lên rằng chủ doanh nghiệp là người có trình độ quản lý doanh nghiệp
và có khả năng trả nợ đúng hạn.
2. Chuẩn bị báo cáo tài chính cá nhân
Kể cả khi doanh nghiệp là một liên doanh, phần lớn các tổ chức tín dụng
đều giả định rằng họ cho một chủ doanh nghiệp vay tiền. Do đó có một
bản báo cáo tài chính cá nhân được chuẩn bị kỹ càng sẽ làm tăng khả
năng vay vốn.
3. Có một kế hoạch kinh doanh dưới dạng văn bản
Viết một kế hoạch kinh doanh là một hình thức trình bày và giới thiệu
với chủ tín dụng về doanh nghiệp của mình, về những dự định hoạt động
kinh doanh của chủ doanh nghiệp và bằng cách nào để đạt được những dự
định đó. Do đó nếu không chuẩn bị tốt kế hoạch kinh doanh thì khó có
khả năng vay được vốn.
4. Báo cáo về nguồn vốn và sử dụng vốn của hai năm quan và lập kế hoạch cho hai năm tới:
Báo cáo về nguồn vốn và sử dụng vốn, hơn bất kỳ một tài liệu nào, chứng
minh cho chủ tín dụng biết rằng doanh nghiệp hoạt động vững chắc. Nó
cũng cần thiết đối với công tác quản lý luân chuyển tiền mặt và là một
tài liệu hoạt động quan trọng, kể cả khi không cần vay vốn.
5. Lập bảng cân đối kế toán của hai năm vừa qua và cho hai năm tới
Từ trước tới nay, bảng cân đối kế toán là tài liệu tài chính cơ bản
được các nhà tín dụng và tài chính sử dụng để xác định tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán cần được kèm theo bảng đề
xuất vay vốn, mặc dù vậy chính bản thân những tài liệu này ngày nay
không còn là những tài liệu thích hợp để vay vốn nữa.
6. Chủ doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với ngân hàng
Chủ doanh nghiệp nhỏ phải có quan hệ với ngân hàng và phải thường xuyên
thông báo tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hàng quí. Nếu
ngân hàng được thông báo thường xuyên và đầy đủ, chính xác về doanh
nghiệp thì họ sẽ cung cấp những thông tin tài chính có giá trị cho chủ
doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp có nhiều khả năng vay được vốn hơn khi
cần thiết.
7. Giữ tỷ lệ nợ trên vốn tự có bền vững (1:2/1:1).
Một điều hiển nhiên là ngân hàng chỉ muốn cho các doanh nghiệp hoạt
động tốt vay vốn. Ngân hàng cũng muốn rằng chủ doanh nghiệp có ít nhất
là bằng số tiền vốn vay doanh nghiệp và nếu có gấp đôi số tiền vay ngân
hàng là tốt nhất.