• Khái niệm:
Là một sự thoả thuận trong đó ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng)
theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người
khác hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số
tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ phù hợp
với những quy định đề ra trong thư tín dụng.
• Nguồn pháp lý điều chỉnh:
Quy tắc và các thực hàng thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổi
năm 1993, số 500 và bản phụ trương số 100, ICC(Uniform Customs and
Practice for Ducumentary Credit, Revision 1993, No500- For electronic
presentation 1.0, ICC- Viết tắt là UCP 500-eUCP1.0, ICC)
• Trình tự tiến hành:
1. Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng của
mình yêu cầu mở một thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng.
2. Căn cứ vào đơn xin mở thư tín dụng, ngân hàng mở thư tín dụng sẽ lập
một thư tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ỏ nước người
xuất khẩu thông báo việc mở thư tín dụng và chuyển thư tín dụng đến
người xuất khẩu.
3. Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho
người xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng đó,
và khi nhận được bản gốc thư tín dụng, thì chuyển ngay cho người xuất
khẩu.
4. Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng,
nếu không thì tiến hành đề nghị người mua yêu cầu ngân hàng mở L/C sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng (tu chỉnh L/C).
5. Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của
thư tín dụng xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở
thư tín dụng xin thanh toán.
6. Ngân hàng mở L/C kiểm tra chứng từ không quá 7 ngày làm việc kể từ
sau ngày nhận chứng từ và thông báo kết quả kiểm tra cho người nhập
khẩu bằng văn bản, yêu cầu người nhập khẩu trả lời trong vòng 2 ngày
làm việc.
7. Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ và quyết định chấp nhập hay từ chối thanh toán.
8. Căn cứ vào ý kiến của người nhập khẩu, Ngân hàng mở L/C quyết định
nhận chứng từ và trả tiền hoặc quyết định từ chối nhận chứng từ và từ
chối trả tiền. Nếu quyết định từ chối nhận chứng từ thì ngân hàng mở
L/C phải chuyển trả chứng từ lại cho ngân hàng xuất trình.
Ðiều kiện mở L/C:
Ðể được mở L/C, Doanh nghiệp phải nộp tại ngân hàng
- Giấy đăng ký kinh doanh
- Tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng ( muốn mở tài khoản phải đóng ít
nhất 500 USD vào tài khoản chuẩn bị mở cùng với các giấy tờ sau:
+ Quyết định thành lập Công ty
+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng
Cách thức mở L/C:
* Các giấy tờ cần nộp khi đến Ngân hàng để mở L/C
- Ðối với L/C at sight:
+ Giấy phép nhập khẩu (nếu hàng hoá được quản lý bằng giấy phép)
+ Quota ( đối với hàng quản lý bằng hạn ngạch)
+ Hợp đồng nhập khẩu ( bản sao)
+ Ðơn xin mở L/C at sight ( theo mẫu in sẵn của Ngân hàng). Cơ sở
viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết.
- Ðối với L/C trả chậm
+ Giấy phép nhập khẩu ( nếu có) hoặc quota nhập
+ Phương án bán hàng để thanh toán nhập khẩu
+ Ðơn xin mở L/C trả chậm (theo mẫu in sẵn của Ngân hàng).Cơ sở viết
đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết.
+ Ðơn xin bảo lãnh và cam kết trả nợ ( theo mẫu của Ngân hàng)
* Lưu ý khi làm đơn xin mở L/C
- Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết nhưng nhà
nhập khẩu có thể thêm một số nội dung có lợi cho mình.
- Trên đơn phải có chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhập
khẩu. Nếu thực hiện nhập khẩu uỷ thác thì trên đơn xin mở L/C phải có
đầy đủ 4 chữ ký: chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu
uỷ thác và chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng của đơn vị nhận uỷ thác
- Ðể tránh L/C phải tu chỉnh nhiều lần mất thời gian và tốn kém, nhà
nhập khẩu có thể fax đơn xin mở L/C đến nhà xuất khẩu xem trước và xin
ý kiến.
- Nhà nhập khẩu nên xem L/C bản gốc và đề nghị tu chỉnh nếu cần để bảo vệ quyền lợi cho mình
Ký quĩ mở L/C:
Hiện nay các ngân hàng quy định tỷ lệ ký qũi ( 100%; dưới 100% hoặc không cần ký quĩ) đối với doanh nghiệp nhập khẩu căn cứ vào:
- Uy tín thanh toán của doanh nghiệp
- Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với ngân hàng
- Số dư ngoại tệ trên tài khoản của doanh nghiệp
- Công nợ của doanh nghiệp nhập khẩu
- Tính khả thi trong phương án kinh doanh hàng nhập khẩu của đơn vị nhập khẩu
* Cách thức ký quĩ:
- Nếu số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng lớn hơn số tiền ký quĩ,
ngân hành sẽ trích từ tài khoản tiền gửi chuyển sang tài khoản ký quĩ.
Phòng nhập khẩu trực tiếp làm phiếu chuyển khoản nội dung ký quĩ mở L/C
sau đó sẽ chuyển sang Phòng Kế toán để thực hiện
- Nếu số dư tài khoản tiền gửi nhỏ hơn số tiền ký quĩ, giải quyết bằng hai cách sau:
+ Mua ngoại tệ để ký quĩ
+ Vay ngoại tệ để ký quĩ.
Khi
mở L/C trả chậm: phải có sự bảo lãnh của ngân hàng nên nhà nhập khẩu
phải trả thêm 0,2% - 0,5% cho mỗi quý tùy vào từng mặt hàng nhập khẩu.
Những nội dung chủ yếu của một thư tín dụng thương mại bao gồm những điều khoản sau:
+ Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C (No of L/C, place and date of issuing)
Tất cả các thư tín dụng đều phải có số hiệu riêng, nhằm để trao đổi thư
từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện thư tín dụng.
- Địa điểm mở (Place of issuing):
Là nơi mà ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho người xuất khẩu.
Địa điểm này có ý nghĩa khi chọn luật áp dụng nếu xảy ra tranh chấp có
xung đột về pháp luật.
- Ngày mở (Issuing date):
Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở với người xuất khẩu,
là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và là căn cứ để người
xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu thực hiện việc mở L/C có đúng
hạn như đã quy định trong hợp đồng không.
+ Tên địa chỉ của người thụ hưởng (Beneficiary) có liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ:
+ Ngân hàng mở L/C (opening bank; issuing bank):
là ngân hàng thường được hai bên xuất khẩu và nhập khẩu thoả thuận lựa
chọn và quy định trong hợp đồng, nếu chưa có quy định trước người nhập
khẩu có quyền lựa chọn. Căn cứ vào đơn xin mở L/C của người nhập khẩu
ngân hàng phát hành L/C và tìm cách thông báo L/C đó cho người xuất
khẩu.
+ Ngân hàng thông báo (advising bank):
thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở L/C ở nước người xuất khẩu.
Khi nhận đựoc điện thông báo L/C của ngân hàng mở L/C ngân hàng này sẽ
chuyển toàn bộ nội dung L/C đã nhận được cho người xuất khẩu dưới hình
thức văn bản. Ngân hàng thông báo chỉ chịu trách nhiệm chuyển nguyên
văn bức điện đó, chứ không chịu trách nhiệm phải dịch, diễn giải các từ
chuyên môn ra tiếng địa phương.
+ Ngân hàng trả tiền (negotiating bank or paying bank):
là ngân hàng mở L/C và có thể là một ngân hàng khác do ngân hàng mở L/C
uỷ nhiệm. Ngân hàng mở L/C có thể chỉ định ngân hàng trả tiền là chi
nhánh của mình, nhưng với điều kiện ngân hàng chi nhánh đó ở nước khác
(điều 2 UCP 500)
+ Ngân hàng xác nhận (confirming bank):
là ngân hàng đứng ra xác nhận cho ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của nó.
Ngân hàng xác nhận thường là ngân hàng lớn có uy tín trên thị trường
tín dụng và tài chính quốc tế.
+ Số tiền của thư tín dụng (Amount of money):
Số tiền của L/C vừa ghi bằng số, vừa ghi bằng chữ và thống nhất với
nhau họăc có thể chỉ cần số tiền bằng số. Tên của đơn vị tiền tệ phải
rõ ràng. Cách ghi số tiền tốt nhất là ghi một số giới hạn mà người xuất
khẩu có thể đạt được. Những từ “khoảng chừng, độ khoảng hoặc những từ
ngữ tương tự được dùng đê chỉ biên độ số tiền của L/C cho phép xê dịch
hơn kém không quá 10% của tổng số tiền đó.
+ Thời hạn hiệu lực (Expiry date):
là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp
với L/C.
+ Thời hạn trả tiền của L/C (Latest payment date):
là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền về sau. Điều này có thể nhận
dạng ở hối phiếu của người xuất khẩu ký phát. Thời hạn về giao hàng
cũng được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quy định như đã phân
tích ở trên, thời hạn giao hàng có thể có quan hệ chặt chẽ với thời hạn
hiệu lực của L/C.
+ Những nội dung về hàng hoá (Description of goods): tên
hàng, số lượng, trọng lượng (có cả sai lệch cho phép) , giá cả, quy
cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu..cũng được ghi vào thư tín dụng.
+ Những nội dung về vận tải (Shipment term): giao nhận hàng hoá như điều kiện có sở giao hàng, nơi gửi, giao hàng từng phần..nơi giao hàng cũng được ghi vào thư tín dụng.
+ Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình (Documents for payment):
là nội dung then chốt của thư tín dụng, bởi vì bộ chứng từ quy định
trong thư tín dụng là môt bằng chứng của người xuất khẩu chứng mình
rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những quy định
của thư tín dụng.
+ Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: là nội dung cuối cùng của thư tín dụng và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C.
+ Chữ ký của ngân hàng mở L/C
: L/C thực chất là một khế ước dân sự, do vậy người ký nó cũng phải là
người có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực
hiện quan hệ dân luật. L/C mở bằng thư phải được ký bằng chữ ký đã được
lưu ký tại ngân hàng đại lý. L/C mở bằng điện phải có sự đồng ý của
ngân hàng mở L/C) .
|
|
1.
Thư tín dụng không thể huỷ bỏ: là loại L/C sau khi mở ra và người xuất
khẩu thừa nhận thì ngân hàng mở L/C không được sửa đổi, bổ sung.. trong
thời hạn hiệu lực của nó. Một L/C không ghi IRRECOCABLE thì vẫn được
coi là không huỷ bỏ được. 2. Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác
nhận : là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ được một ngân hàng xác
nhận đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C.
3. Thư tín dụng không thể hủy bỏ, miễn truy đòi : là loại L/C mà sau
khi người xuất khẩu đã được trả tiền thì ngân hàng không còn quyền đòi
lại tiền dù trong bất ký trường hợp nào.
4. Thư tín dụng chuyển nhượng : là L/C không thể huỷ bỏ, trong đó quy
định người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng mở L/C chuyển
nhượng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều người
khác.
5. Thư tín dụng tuần hoàn: là loại L/C không thể huỷ bỏ sau khi sử dụng
xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ
và cứ như vậy cho đến khi nào tổng giá trị L/C được thực hiện.
6. Thư tín dụng giáp lưng: người xuất khẩu dùng L/C này để thế chấp mở
một L/C khác cho người hưởng lợi khác hưởng với nội dung gần giống như
L/C ban đầu, L/C mở sau gọi là L/C giáp lưng.
7. Thư tín dụng đối ứng là loại thư tín dụng chỉ bắt đầu có hiệu lực
khi thư tín dụng kia đối ứng với nó đã mở. Loại L/C này được sử dụng
trong phương thức hàng đổi hàng, phương thức gia công
C. Những rủi ro nhà nhập khẩu thường gặp trong thanh toán theo phương thức L/C và cách phòng chống
1. Rủi ro do người xuất khẩu không cung cấp hàng hoá
Biện pháp:
- Tìm hiểu bạn hàng kỹ lưỡng
- Tham khảo ý kiến ngân hàng về quá trình kinh doanh của người xuất khẩu
- Quy định trong hợp đồng điều khoản Penalty, trong đó quy định phạt
bên nào không thực hiện nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ
- Yêu cầu cả hai bên ký quĩ tại một ngân hàng để đảm bảo thực hiện hợp đồng
- Yêu cầu những công cụ của ngân hàng như: Standby L/C, Bank Guarantee,
Performance Bond.. ( chỉ áp dụng đối với những hợp đồng lớn và khách
hàng không quen biết nhau) để đảm bảo quyền lợi nhà nhập khẩu
2. Rủi ro do thanh toán dựa trên chứng từ giả, chứng từ không trung thực, mâu thuẫn giữa hàng hoá và chứng từ
Biện pháp:
- Yêu cầu về nội dung và hình thức chứng từ phải rất chặt chẽ, không yêu cầu chung chung.
- Chứng từ phải do những cơ quan đáng tin cậy cấp
- Vận đơn do hãng tàu đích danh lập. Khi xếp hàng hoá phải có sự giám
sát của đại diện phía nhà nhập khẩu để kịp thời đối chiếu sự thật giả
của vận đơn và lịch trình tàu ( đối với lô hàng có giá trị lớn)
- Ðề nghị nhà xuất khẩu gửi thẳng 1/3 bộ vận đơn gốc ( bản chính) thẳng tới nhà nhập khẩu
- Hoá đơn thương mại đòi hỏi phải có sự xác nhận của đại diện phía nhà
nhập khẩu hoặc của Phòng Thương mại hoặc hoá đơn lãnh sự ( Consular's
invoice)
- Giấy chứng nhận chất lượng do cơ quan có uy tín ở nước xuất khẩu hoặc
quốc tế cấp hoặc có sự giám sát kiểm tra và ký xác nhận vào giấy chứng
nhận của đại diện phía nhà nhập khẩu
- Giấy chứng nhận số lượng cũng phải có sự giám sát của đại diện phía
nhà nhập khẩu hoặc đại diện thương mại Việt Nam
- Cung cấp giấy chứng nhận kiểm tra ( Certificate of inspection)
3. Các rủi ro khác như: lựa chọn hãng tàu không tin cậy, hư hỏng hàng hoá do xếp hàng không đúng quy định
Biện pháp:
- Giành quyền chủ động thuê tàu ( nhập khẩu theo điều kiện nhóm F)
- Chỉ định hãng tàu nổi tiếng, đặc biệt nên thuê tàu của các hãng có văn phòng giao dịch tại nước nhà nhập khẩu
- Mua bảo hiểm cho hàng hoá
- Trong hợp đồng nên ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu trong vấn
đề xếp hàng lên tàu như nhập khẩu theo điều kiện FOB stowed, CFR
stowed, CIF stowed... |